Mã bưu chính là gì? Cách tra cứu mã bưu chính chuẩn xác 2025
Tìm hiểu mã bưu chính là gì, cấu trúc và chức năng của mã ZIP Code tại Việt Nam. Sau sáp nhập tỉnh thành, mã bưu chính có thây đổi không? Hướng dẫn tra cứu nhanh
Tiền Về
Mã bưu chính là gì? Cách tra cứu mã bưu chính chuẩn xác 2025
Tìm hiểu mã bưu chính là gì, cấu trúc và chức năng của mã ZIP Code tại Việt Nam. Sau sáp nhập tỉnh thành, mã bưu chính có thây đổi không? Hướng dẫn tra cứu nhanh
Tiền Về
Tác giả
Khi nhận hàng hóa hoặc gửi thư từ, mã bưu chính là thông tin không thể thiếu để đảm bảo giao nhận chính xác đến tận tay. Vậy mã bưu chính là gì, cấu trúc ra sao và làm thế nào để tra cứu mã bưu chính của 63 tỉnh thành một cách nhanh chóng? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn câu trả lời chi tiết, kèm bảng tra mã đầy đủ và hướng dẫn thực tế nhất.
Một trong những thông tin cần có khi nhận bưu phẩm hay giao hàng ở các bưu điện là mã bưu chính. Vậy mã bưu chính là gì? Cấu trúc và chức năng ra sao? Mã bưu chính của các tỉnh thành Việt Nam là bao nhiêu? Cùng theo dõi bài viết để có câu trả lời nhé!
1. Mã bưu chính là gì?
Mã bưu chính (còn gọi là mã bưu điện, Zip Code, Postal Code) là một chuỗi số hoặc ký tự do Liên hiệp Bưu chính toàn cầu quy định, dùng để định vị chính xác địa chỉ trong hệ thống phân phối thư từ và bưu phẩm. Mỗi khu vực hành chính như tỉnh, quận, phường đều được gán một mã số riêng biệt, giúp đơn vị vận chuyển phân loại và giao hàng hiệu quả.
-800x450.jpg)
2. Mã bưu chính dùng để làm gì?
Mã bưu chính có vai trò thiết yếu trong hai trường hợp chính:
- Hỗ trợ giao nhận: Giúp bưu điện và các đơn vị vận chuyển xác định đúng địa chỉ điểm đến, giảm thiểu rủi ro thất lạc hoặc giao sai.
- Khai báo thông tin trực tuyến: Khi đăng ký tài khoản, thanh toán hoặc mua sắm online (ví dụ trên tienve.vn), bạn cần nhập mã bưu chính để xác nhận địa chỉ nhận hàng chính xác.
-800x450.jpg)
3. Cấu trúc của mã bưu chính
Tại Việt Nam, mã bưu chính có 5 chữ số với quy tắc sau:
- Chữ số đầu tiên: Thể hiện mã vùng miền (0 cho miền Bắc, 5 cho miền Trung, 9 cho miền Nam).
- Hai chữ số đầu tiên: Xác định mã tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Bốn chữ số đầu tiên: Chỉ mã quận/huyện hoặc bưu cục cụ thể trong khu vực đó.
4. Cách tra cứu mã bưu chính chuẩn xác các tỉnh thành Việt Nam
Tra cứu mã bưu chính rất đơn giản qua website chính thức của Bưu điện Việt Nam:
1. Truy cập trang mabuuchinh.vn trên máy tính hoặc điện thoại.
2. Nhập tên tỉnh/thành phố hoặc địa chỉ chi tiết vào ô tìm kiếm, nhấn Enter.
3. Hệ thống sẽ hiển thị ngay mã bưu chính tương ứng. Bạn nên chọn mã của bưu cục trung tâm để giao nhận nhanh nhất.
5. Mã bưu chính của 63 tỉnh thành Việt Nam
Dưới đây là bảng mã bưu chính của 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật tháng 8/2025). Lưu ý: Một số tỉnh có nhiều mã do phạm vi địa lý rộng, bạn nên tra cứu thêm trên mabuuchinh.vn để lấy mã chính xác nhất cho địa chỉ cụ thể của mình.
|
STT |
Tỉnh/Thành |
Mã bưu chính |
|
1 |
An Giang |
90000 |
|
2 |
Bà Rịa-Vũng Tàu |
78000 |
|
3 |
Bạc Liêu |
97000 |
|
4 |
Bắc Kạn |
23000 |
|
5 |
Bắc Giang |
26000 |
|
6 |
Bắc Ninh |
16000 |
|
7 |
Bến Tre |
86000 |
|
8 |
Bình Dương |
75000 |
|
9 |
Bình Định |
55000 |
|
10 |
Bình Phước |
67000 |
|
11 |
Bình Thuận |
77000 |
|
12 |
Cà Mau |
98000 |
|
13 |
Cao Bằng |
21000 |
|
14 |
Cần Thơ |
94000 |
|
15 |
Đà Nẵng |
50000 |
|
16 |
Đắk Lắk |
63000-64000 |
|
17 |
Đắk Nông |
65000 |
|
18 |
Điện Biên |
32000 |
|
19 |
Đồng Nai |
76000 |
|
20 |
Đồng Tháp |
81000 |
|
21 |
Gia Lai |
61000-62000 |
|
22 |
Hà Giang |
20000 |
|
23 |
Hà Nam |
18000 |
|
24 |
Hà Nội |
10000-14000 |
|
25 |
Hà Tĩnh |
45000-46000 |
|
26 |
Hải Dương |
03000 |
|
27 |
Hải Phòng |
04000-05000 |
|
28 |
Hậu Giang |
95000 |
|
29 |
Hòa Bình |
36000 |
|
30 |
TP. Hồ Chí Minh |
70000-74000 |
|
31 |
Hưng Yên |
17000 |
|
32 |
Khánh Hoà |
57000 |
|
33 |
Kiên Giang |
91000-92000 |
|
34 |
Kon Tum |
60000 |
|
35 |
Lai Châu |
30000 |
|
36 |
Lạng Sơn |
25000 |
|
37 |
Lào Cai |
31000 |
|
38 |
Lâm Đồng |
66000 |
|
39 |
Long An |
82000-83000 |
|
40 |
Nam Định |
07000 |
|
41 |
Nghệ An |
43000-44000 |
|
42 |
Ninh Bình |
08000 |
|
43 |
Ninh Thuận |
59000 |
|
44 |
Phú Thọ |
35000 |
|
45 |
Phú Yên |
56000 |
|
46 |
Quảng Bình |
47000 |
|
47 |
Quảng Nam |
51000-52000 |
|
48 |
Quảng Ngãi |
53000-54000 |
|
49 |
Quảng Ninh |
01000-02000 |
|
50 |
Quảng Trị |
48000 |
|
51 |
Sóc Trăng |
96000 |
|
52 |
Sơn La |
34000 |
|
53 |
Tây Ninh |
80000 |
|
54 |
Thái Bình |
06000 |
|
55 |
Thái Nguyên |
24000 |
|
56 |
Thanh Hoá |
40000-42000 |