Mã bưu chính là gì? Hình minh họa khái niệm và tầm quan trọng
Hướng dẫn

Mã bưu chính là gì? Cách tra cứu mã bưu chính chuẩn xác 2025

Tìm hiểu mã bưu chính là gì, cấu trúc và chức năng của mã ZIP Code tại Việt Nam. Sau sáp nhập tỉnh thành, mã bưu chính có thây đổi không? Hướng dẫn tra cứu nhanh

Tiền Về

10 tháng 3, 202613 phút đọc19
Chia sẻ:

Khi nhận hàng hóa hoặc gửi thư từ, mã bưu chính là thông tin không thể thiếu để đảm bảo giao nhận chính xác đến tận tay. Vậy mã bưu chính là gì, cấu trúc ra sao và làm thế nào để tra cứu mã bưu chính của 63 tỉnh thành một cách nhanh chóng? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn câu trả lời chi tiết, kèm bảng tra mã đầy đủ và hướng dẫn thực tế nhất.

Một trong những thông tin cần có khi nhận bưu phẩm hay giao hàng ở các bưu điện là mã bưu chính. Vậy mã bưu chính là gì? Cấu trúc và chức năng ra sao? Mã bưu chính của các tỉnh thành Việt Nam là bao nhiêu? Cùng theo dõi bài viết để có câu trả lời nhé!

1. Mã bưu chính là gì?

Mã bưu chính (còn gọi là mã bưu điện, Zip Code, Postal Code) là một chuỗi số hoặc ký tự do Liên hiệp Bưu chính toàn cầu quy định, dùng để định vị chính xác địa chỉ trong hệ thống phân phối thư từ và bưu phẩm. Mỗi khu vực hành chính như tỉnh, quận, phường đều được gán một mã số riêng biệt, giúp đơn vị vận chuyển phân loại và giao hàng hiệu quả.

Mã bưu chính là gì? Hình minh họa khái niệm và tầm quan trọng

-800x450.jpg)

2. Mã bưu chính dùng để làm gì?

Mã bưu chính có vai trò thiết yếu trong hai trường hợp chính:

  • Hỗ trợ giao nhận: Giúp bưu điện và các đơn vị vận chuyển xác định đúng địa chỉ điểm đến, giảm thiểu rủi ro thất lạc hoặc giao sai.
  • Khai báo thông tin trực tuyến: Khi đăng ký tài khoản, thanh toán hoặc mua sắm online (ví dụ trên tienve.vn), bạn cần nhập mã bưu chính để xác nhận địa chỉ nhận hàng chính xác.
Chức năng của mã bưu chính trong giao nhận hàng hóa

-800x450.jpg)

3. Cấu trúc của mã bưu chính

Tại Việt Nam, mã bưu chính có 5 chữ số với quy tắc sau:

  • Chữ số đầu tiên: Thể hiện mã vùng miền (0 cho miền Bắc, 5 cho miền Trung, 9 cho miền Nam).
  • Hai chữ số đầu tiên: Xác định mã tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
  • Bốn chữ số đầu tiên: Chỉ mã quận/huyện hoặc bưu cục cụ thể trong khu vực đó.

4. Cách tra cứu mã bưu chính chuẩn xác các tỉnh thành Việt Nam

Tra cứu mã bưu chính rất đơn giản qua website chính thức của Bưu điện Việt Nam:

1. Truy cập trang mabuuchinh.vn trên máy tính hoặc điện thoại.

2. Nhập tên tỉnh/thành phố hoặc địa chỉ chi tiết vào ô tìm kiếm, nhấn Enter.

3. Hệ thống sẽ hiển thị ngay mã bưu chính tương ứng. Bạn nên chọn mã của bưu cục trung tâm để giao nhận nhanh nhất.

Giao diện trang tra cứu mã bưu chính mabuuchinh.vn Mã ZIP CODE của thủ đô Hà Nội trên trang tra cứu

5. Mã bưu chính của 63 tỉnh thành Việt Nam

Dưới đây là bảng mã bưu chính của 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật tháng 8/2025). Lưu ý: Một số tỉnh có nhiều mã do phạm vi địa lý rộng, bạn nên tra cứu thêm trên mabuuchinh.vn để lấy mã chính xác nhất cho địa chỉ cụ thể của mình.

Hướng dẫn
Cashback
Tiền Về

STT

Tỉnh/Thành

Mã bưu chính

1

An Giang

90000

2

Bà Rịa-Vũng Tàu

78000

3

Bạc Liêu

97000

4

Bắc Kạn

23000

5

Bắc Giang

26000

6

Bắc Ninh

16000

7

Bến Tre

86000

8

Bình Dương

75000

9

Bình Định

55000

10

Bình Phước

67000

11

Bình Thuận

77000

12

Cà Mau

98000

13

Cao Bằng

21000

14

Cần Thơ

94000

15

Đà Nẵng

50000

16

Đắk Lắk

63000-64000

17

Đắk Nông

65000

18

Điện Biên

32000

19

Đồng Nai

76000

20

Đồng Tháp

81000

21

Gia Lai

61000-62000

22

Hà Giang

20000

23

Hà Nam

18000

24

Hà Nội

10000-14000

25

Hà Tĩnh

45000-46000

26

Hải Dương

03000

27

Hải Phòng

04000-05000

28

Hậu Giang

95000

29

Hòa Bình

36000

30

TP. Hồ Chí Minh

70000-74000

31

Hưng Yên

17000

32

Khánh Hoà

57000

33

Kiên Giang

91000-92000

34

Kon Tum

60000

35

Lai Châu

30000

36

Lạng Sơn

25000

37

Lào Cai

31000

38

Lâm Đồng

66000

39

Long An

82000-83000

40

Nam Định

07000

41

Nghệ An

43000-44000

42

Ninh Bình

08000

43

Ninh Thuận

59000

44

Phú Thọ

35000

45

Phú Yên

56000

46

Quảng Bình

47000

47

Quảng Nam

51000-52000

48

Quảng Ngãi

53000-54000

49

Quảng Ninh

01000-02000

50

Quảng Trị

48000

51

Sóc Trăng

96000

52

Sơn La

34000

53

Tây Ninh

80000

54

Thái Bình

06000

55

Thái Nguyên

24000

56

Thanh Hoá

40000-42000